Dùng chung tam thất với linh chi như thế nào?

Xem kết quả: /  số bình chọn: 67
Bình thườngTuyệt vời 

Theo y học cổ truyền, tam thất là một vị thuốc có vị ngọt, hơi đắng, tính ấm, không độc, có tác dụng làm tan huyết ứ và cầm máu, làm hết phù nề do ứ trệ và giảm đau. Thường được dùng để chữa các chứng bệnh như xuất huyết, sưng nề tụ máu do té ngã, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, bế kinh do huyết ứ, hành kinh đau bụng, sinh xong đau bụng do ứ huyết ngăn trở, sưng nề do viêm nhiễm... Như vậy, theo dược tính thì tam thất không phải là vị thuốc bổ như nhiều người lầm tưởng.

Một số nghiên cứu gần đây cho thấy đối với hệ tim mạch, nấm linh chi có tác dụng điều hòa, ổn định huyết áp. Khi dùng cho người huyết áp cao, nấm linh chi không làm tăng mà làm giảm bớt, dùng nhiều thì huyết áp ổn định. Đối với những người suy nhược cơ thể, huyết áp thấp thì nấm linh chi có tác dụng nâng huyết áp lên gần mức dễ chịu nhờ cải thiện, chuyển hóa dinh dưỡng.

Đối với bệnh nhiễm mỡ, xơ mạch, dùng nấm linh chi có tác dụng giảm cholesterol toàn phần, làm tăng nhóm lipoprotein tỉ trọng cao trong máu, làm giảm hệ số sinh bệnh. Nấm linh chi làm giảm nồng độ mỡ trong máu, giảm co thắt mạch, giải tỏa cơn đau thắt tim.

Đối với hệ hô hấp: nấm linh chi đem lại kết quả tốt, nhất là với những ca điều trị viêm phế quản dị ứng, hen phế quản đạt tỉ lệ đến 80% có tác dụng giảm và làm nhẹ bệnh và dần dần khỏi hẳn.

Về việc chế biến linh chi:

1. Sắc nước uống: lấy 10 - 16g linh chi, sắc với ba chén (600ml) nước, đun sôi cô đặc còn một chén, làm ba lần như vậy. Sau đó trộn lẫn với nhau uống dần trong ngày. Hoặc ngâm 20g nấm linh chi vào bình thủy chứa 1 lít nước, ngâm sau hai giờ là uống dần trong ngày.

2. Uống dạng trà: sấy nấm linh chi, tán thành bột, mỗi lần dùng 4-8g (hai thìa cà phê), cho vào 200ml nước sôi, hãm lại sau 10 phút rồi uống.

Cách chế biến tam thất: thường dùng dưới dạng thái mỏng. Nếu dùng chung với thuốc khác thì các vị khác sau khi sắc rồi, bắc xuống, cho tam thất vào, uống. Nếu muốn dùng chung với linh chi thì nấu linh chi trước, sau đó cho tam thất vào, uống.

Nguồn:TTO

Share
 

Nấm Linh chi tiếng Anh: (Lingzhi mushroom) có tên khoa học là Ganoderma Lucidum, thuộc họ Nấm Lim (Ganodermataceae). Nấm Linh chi còn có những tên khác như Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. …

 

Nấm Linh chi là một dược liệu mà con người từ xa xưa đã biết dùng làm thuốc. Trong "Thần nông bản thảo" - sách này xếp Linh chi vào loại siêu thượng phẩm hơn cả nhân sâm; Còn sách "Bản thảo cương mục" coi Linh chi là loại thuốc quý, có tác dụng bảo can (bảo vệ gan), giải độc, cường tâm, kiện não (bổ óc), tiêu đờm, lợi niệu, ích vị (bổ dạ dày); Gần đây các nhà khoa học Trung Quốc và Nhật phát hiện nấm linh chi còn có tác dụng hỗ trợ phòng và chống ung thư, chống lão hóa và giúp làm tăng tuổi thọ.


Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã định danh được các hoạt chất và xác định tác dụng dược lý của nấm linh chi như: Germanium, acid ganoderic, acid ganodermic, acid oleic, ganodosteron, ganoderans, adenosin, beta-D-glucan,… (đặc biệt trong nấm Linh chi, có hàm lượng germanium cao hơn trong nhân sâm đến 5 - 8 lần). Các nhà khoa học Việt Nam tìm thấy trong nấm Linh chi có chứa 21 nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự vận hành và chuyển hóa của cơ thể như: đồng, sắt, kalium, magnesium, natrium, calcium….


Theo y học cổ truyền, nấm linh chi có vị nhạt, tính ấm, có tác dụng tư bổ cường tráng, bổ can chí, an thần, tăng trí nhớ…. Còn với y học hiện đại, thì trong nấm Linh chi có germanium giúp tế bào hấp thụ oxy tốt hơn; polysaccharit làm tăng sự miễn dịch trong cơ thể, nâng cao chức năng gan, diệt tế bào ung thư; acid ganodermic chống dị ứng, chống viêm.